Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chuyên nghiệp

Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới là điều không thể thiếu được khi sử dụng dịch vụ của đơn vị tổ chức đám cưới. Vậy khi sử dụng hợp đồng tổ chức đám cưới, khách hàng cần lưu ý những gì? Đâu là mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chuyên nghiệp, chi tiết. 

Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chuyên nghiệp
Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chuyên nghiệp

Có cần ký hợp đồng tổ chức đám cưới không?

Một vấn đề được nhiều người quan tâm là “Có cần ký hợp đồng tổ chức đám cưới hay không?
Một vấn đề được nhiều người quan tâm là “Có cần ký hợp đồng tổ chức đám cưới hay không?

Tổ chức đám cưới, sự kiện cưới hỏi là sự kiện trọng đại của đời người, đây cũng là sự kiện mà trong số chúng ta ai cũng đã từng tham gia. Hiện nay để tiện lợi cho việc tổ chức đám cưới, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức đám cưới đang hoạt động. 

Lựa chọn sử dụng dịch vụ tổ chức đám cưới là ưu tiên hàng đầu của đám cưới hiện đại. Khi sử dụng dịch vụ tổ chức đám cưới của đơn vị tổ chức sự kiện, có một vấn đề được nhiều người quan tâm là “Có cần ký hợp đồng tổ chức đám cưới hay không?

Với kinh nghiệm cung cấp dịch vụ tổ chức đám cưới hơn 10 năm, câu trả lời AT Hà Nội đưa ra là “có”. Khi sử dụng dịch vụ tổ chức đám cưới của đơn vị tổ chức sự kiện, chắc chắn bạn cần ký kết hợp đồng rõ ràng, giữ lấy 1 bản cho riêng mình. Hợp đồng làm việc sẽ đảm bảo việc ký kết có giá trị pháp lý, đảm bảo những quyền lợi cho bạn cũng như đảm bảo hai bên có trách nhiệm trong việc thực thi hợp đồng. 

Những thông tin quan trọng trong hợp đồng tổ chức đám cưới

Những thông tin quan trọng trong hợp đồng tổ chức đám cưới
Những thông tin quan trọng trong hợp đồng tổ chức đám cưới

Khi ký kết hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới, để đảm bảo lợi ích, quyền lợi của bên A (khách hàng sử dụng dịch vụ), bạn hãy lưu lý những thông tin quan trọng sau:

Về thời gian hiệu lực hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng thường được thỏa thuận trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ ngày ký và thời gian hợp đồng có giá trị bắt đầu kể từ ngày kí hợp đồng. Từ khi hợp đồng có giá trị hiệu lực, hai bên cần có trách nhiệm với công việc như đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong thời gian hợp đồng còn giá trị hiệu lực, bên A hoặc bên B vi phạm hợp đồng hoặc triển khai muộn, làm lỡ dở kế hoạch thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường hợp đồng.

Về thỏa thuận đặt cọc

Khi ký hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới, bên A – tức bên sử dụng dịch vụ sẽ phải đặt cọc một số tiền nhất định (thường là 50% giá trị hợp đồng). Số tiền đặt cọc sẽ dựa trên thỏa thuận của hai bên, vì vậy hai bên cần bàn bạc kỹ lưỡng để nắm rõ khoản này.

Về thời hạn thanh toán

Thời hạn thanh toán là yếu tố quan trọng khách hàng cần lưu ý. Nếu vượt quá thời hạn thanh toán bạn sẽ phải trả thêm tiền lãi (thường tương đương với lãi suất ngân sách). Tùy thuộc vào từng hợp đồng sẽ quy định mức lãi suất khác nhau, bạn đọc càn biết được mức lãi suất của hợp đồng để chi trả phù hợp.

Các ưu đãi và khuyến mại áp dụng

Các ưu đãi và khuyến mại áp dụng
Các ưu đãi và khuyến mại áp dụng

Các đơn vị tổ chức sự kiện thường có chương trình khuyến mãi cho các khách hàng thân thiết với nhiều chương trình trợ giá hấp dẫn. Bạn hãy xem kỹ về các ưu đãi, khuyến mãi này để tối ưu quyền lợi.

Xem thêm: Cho thuê backdrop đám cưới

Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chi tiết

Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chi tiết
Hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chi tiết

AT Hà Nội gửi đến bạn đọc mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới chi tiết để bạn đọc nắm bắt được những thông tin chung trong hợp đồng.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________

HỢP ĐỒNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN ĐÁM CƯỚI

  • Căn cứ Luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện của hai bên.

Hôm nay, ngày …… tháng…….năm….. tại …,  chúng tôi gồm:

Bên đặt hàng (Bên sử dụng dịch vụ – Bên A)

  • Ông (Bà): ……………………………………………… sinh năm:…………………Số CMND/ CCCD:……………….. ngày cấp………………. nơi cấp: ……………………
  • Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………
  • Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

Bên B – (Bên cung cấp dịch vụ)

  • Ông/ bà: ………………….. (Chức vụ)…… / Hoặc công ty
  • Địa chỉ:……………………………………………………
  • Điện thoại:………………………………………………………
  • Mã số thuế:………………………………………
  • Đại diện: …………………………………………  Chức vụ:…. Số tài khoản :………………………
  • Tại Ngân hàng:……………………………………. – chi nhánh……………………………………..

Hai bên thống nhất thỏa thuận, đồng ý ký kết hợp đồng tổ chức sự kiện với những điều khoản dưới đây:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý chọn Bên B thực hiện tổ chức sự kiện đám cưới tại… theo các điều khoản sau:

  • Địa điểm tổ chức:………………………………………………………………………
  • Thời gian tổ chức: ……………………………………………………………………………

Trách nhiệm chuẩn bị cho công tác tổ chức sự kiện của bên B:

  • Chuẩn bị toàn bộ chương trình từ A đến Z, tức từ khâu lên ý tưởng đến khâu hoàn tất sự kiện. .
  • Hỗ trợ đón khách, hướng dẫn vị trí ngồi dự tiệc cho khách mời
  • Chuẩn bị sẵn thực đơn dự kiến theo văn bản đính kèm bao gồm các thông tin sau: Thời gian dự kiến tiệc diễn ra, số lượng mâm tiệc, số lượng khách, thực đơn – giá cả kèm theo, …
  • Điều phối chương trình và xử lý các sự cố phát sinh trong suốt sự kiện.

Toàn bộ nội dung công việc thực hiện tại chương trình đã được bên A đồng ý và phê duyệt tại bảng báo giá đính kèm phía dưới.

ĐIỀU 2. GIÁ CẢ, ƯU ĐÃI VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá dịch vụ: … VNĐ (chưa bao gồm VAT)

Tổng giá trị hợp đồng: … VNĐ (Giá đã bao gồm 10% VAT)

2.2. Bên B sẽ ưu đãi cho bên A trong trường hợp bên A …

2.3. Ngay khi bên B thực hiện cung cấp dịch vụ theo quy định tại điều 1, hai bên thống nhất và ký kết bản thanh lý hợp đồng trong đó có ghi rõ hạng mục còn thiếu hoặc phát sinh (nếu có). Việc bỏ bớt hoặc bổ sung hạng mục (nếu có) phải được bên A chấp thuận trước bằng văn bản, giá trị dịch vụ ghi trong biên bản thanh lý hợp đồng sẽ là giá trị thanh toán cuối cùng.

Đính kèm bảng kê chi tiết hạng mục là một phần không tách rời hợp đồng này.

2.4. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (VNĐ).

  • Bên A sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B thành hai đợt. Cụ thể như sau:
  • Đợt 1: Bên A tạm ứng trước cho bên B 50% giá trị hợp đồng tương đương ………  trong vòng 5 ngày sau khi ký kết hợp đồng và trước khi sự kiện đám cưới chính thức diễn ra.   
  • Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 50% giá trị còn lại tương đương ………sau khi bên A nghiệm thu và bên B xuất hóa đơn VAT, cung cấp biên bản thanh lý hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới.
  • Sau thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi bên A nhận được biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn GTGT của bên B mà vẫn chưa thanh toán đầy đủ cho bên B thì phần giá trị chưa thanh toán sẽ được tính lãi theo giá tiền gửi ngân hàng không thời hạn tại ngân hàng … với lãi suất tương đương tại thời điểm.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

3.1 Thời gian thực hiện hợp đồng: Bắt đầu từ khi bản hợp đồng này được ký kết đến khi thanh toán hợp đồng kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng này.

3.2 Trong trường hợp hết thời gian hiệu lực ghi trong hợp đồng mà bên A chưa thanh toán dứt điểm các khoản tiền liên quan đến hợp đồng này thì thời gian hiệu lực của hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn cho đến khi các khoản tiền được thanh toán dứt điểm cho bên B và hợp đồng này mặc nhiên được cả hai bên A và B coi như đã được thanh lý.

3.3 Trường hợp một trong hai bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong bản hợp đồng này hoặc các phụ lục hoặc văn bản bổ sung đính kèm có liên quan đến hợp đồng này thì bên bị vi phạm được quyền chấm dứt trước thời hạn. Bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm những thiệt hại do việc vi phạm này của mình gây ra.

Xem thêm: Quy định về tổ chức đám cưới

ĐIỀU 4. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  • Bên A có trách nhiệm đưa ra ý tưởng và nội dung chương trình cho Bên B trước 2 ngày để bên B chuẩn bị và tổ chức thực hiện.
  • Quản lý và giám sát trong thời gian diễn ra chương trình, đảm bảo Bên B thực hiện đúng các nội dung trong hợp đồng.
  • Bên A, trong khả năng của mình, sẽ hợp tác và tạo điều kiện cho Bên B triển khai các công việc thuộc phạm vi hợp đồng này một cách khẩn trương, thuận lợi và phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bên B trong việc tổ chức chương trình.
  • Phối hợp với bên B giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của Bên A.
  • Nếu bên A có sự thay đổi về số lượng mâm cỗ đã đặt, bên A phải báo trước cho bên B  trước 03 ngày(không tính ngày thực hiện hợp đồng tiệc cưới, số lượng báo tăng (giảm) không vượt quá 10% số lượng mâm đã đặt.
  • Bên B tự bảo quản tài sản mang theo, nếu mất Bên A không chịu trách nhiệm. Tất cả những đồ dùng, đồ ăn uống Bên B muốn tự đem đến phải thỏa thuận trước với bên A khi làm hợp đồng.
  • Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn số tiền đã cam kết trong Điều 2.
  • Nếu trong trường hợp đã ký hợp đồng nhưng hoãn lại Bên A phải có công văn chính thức gửi sang Bên B để thông báo việc hoãn lại tối thiểu trước 03 ngày diễn ra chương trình và chịu phạt 30% giá trị hợp đồng, dưới 03 ngày diễn ra sự kiện bên A chịu phạt 50%.
  • Cử Ông (bà) … là đầu mối liên lạc của Bên A, có mặt tại hội trường trước 01 giờ để nhận bàn giao tiệc và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong bữa tiệc, chịu trách nhiệm giám sát trong suốt thời gian chuẩn bị và kết thúc sự kiện.

ĐIỀU 5. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  • Bên B có trách nhiệm đảm bảo rằng chương trình sẽ được thực hiện theo đúng với tiến độ đã được hai bên thống nhất tại các điều khoản của hợp đồng.
  • Hợp đồng tổ chức dựa trên nội dung yêu cầu của bên A đưa ra, các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng bên B sẽ phối hợp với bên A giải quyết.
  • Bên B có trách nhiệm bảo vệ tài sản của bên A trong phạm vi sự kiện được tổ chức để đảm bảo chương trình luôn được hoạt động tốt nhất.
  • Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp đối với dịch vụ cung cấp theo hợp đồng này và các hạng mục phát sinh được bên A chấp thuận ( nếu có).
  • Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về những dịch vụ nào khác ngoài nội dung và Bảng danh mục dịch vụ.
  • Bên B cam kết không cung cấp và tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến bên A cũng như các nội dung khác cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước của bên A bằng văn bản.
  • Triển khai tổ chức và kết nối với các bộ phận để sản xuất chương trình, giám sát chặt chẽ từ ý tưởng, kịch bản. Đảm bảo chính xác các nội dung và hình thức thể hiện theo yêu cầu của bên A.
  • Bên B phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu phạt Hợp đồng trong các trường hợp, cụ thể sau:
  • Bên B không thực hiện đúng các nội dung của hợp đồng, dựa vào các khoản mục không hoàn thành bên B sẽ phải bồi thường 100% giá trị hợp đồng cho khoản mục đó.
  • Làm chậm tiến độ của chương trình hoặc vi phạm các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng mà  hai bên thống nhất thì bên B phải bồi thường cho bên A 50% giá trị hợp đồng.
  • Bên B không phải chịu trách nhiệm khi có sự cố liên quan đến bên A hoặc thiên tai: hỏa họa, bão lũ, mưa gió lớn (gió giật trên 40Km/h),.. không thể tiếp tục diễn ra sự kiện. Hoặc nếu tiếp tục diễn ra sẽ gây nguy hiểm cho người và thiết bị lúc đó bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm.
  • Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về đồ đạc và vật dụng mang vào khu vực tổ chức của bên A nếu để xảy ra hoả hoạn gây thiệt hại cho chương trình và tài sản của bên A.
  • Bên B bàn giao toàn bộ các hạng mục cung cấp cho bên A trong báo giá trước (thời gian bàn giao)
  • Cử Ông (bà) … là đầu mối liên lạc của bên B, chịu trách nhiệm điều khiển, tổ chức, đạo diễn chương trình trong suốt thời gian chuẩn bị và kết thúc sự kiện.

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN VỀ CAM KẾT

  • Sau khi hai bên chính thức ký kết hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới một trong hai bên tự ý hủy hợp đồng thì vẫn phải bồi thường 100% giá trị hợp đồng cho bên bị hại.
  • Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Mọi phát sinh sẽ được hai bên kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng vì lợi ích chung.
  • Trong trường hợp có tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại lên Toà án Kinh tế Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 6. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng sẽ chấm dứt khi có các sự kiện pháp lý sau:

  • Sau khi 02 (hai) bên đã hoàn thành toàn bộ các thỏa thuận trong Hợp đồng;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này nếu yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng không qua thỏa thuận thống nhất của hai bên hoặc không hợp pháp thì bên có lỗi sẽ phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tổ chức sự kiện.
  • Trong thời hạn hợp đồng, nếu các bên có sự phân chia, sáp nhập, giải thể, đổi tên thì hợp đồng này vẫn giữ nguyên hiệu lực.
  • Hợp đồng tổ chức sự kiện này có giá trị hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để cùng nhau thực hiện.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

AT Hà Nội gửi đến  bạn đọc thông tin về mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện đám cưới cũng như những lưu ý khi ký kết hợp đồng. Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích cho công tác tổ chức đám cưới của bạn đọc!

Đánh giá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0965433678
Liên hệ