Mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện mới nhất
Hotline: 0965 433 678
Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và đơn vị cung cấp. AT Hà Nội gợi ý mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện mới nhất!

Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện là gì?
Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện là loại hợp đồng dịch vụ dùng để ghi nhận việc cung ứng, cho thuê các loại trang thiết bị phục vụ cho việc tổ chức sự kiện. Văn bản nhằm thỏa thuận quyền và trách nhiệm giữa các bên tham gia, tránh trường hợp tranh chấp, mâu thuẫn.
Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện được ký kết nhằm hợp pháp hóa, văn bản hoá các giao dịch, hoạt động cho thuê các thiết bị. Nhờ đó giúp cho các sự kiện được tổ chức chuyên nghiệp, đầy đủ và hiệu quả hơn. Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện thể hiện sự ràng buộc, quyền lợi và nghĩa vụ của bên cung cấp và khách hàng.
Hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện sẽ giúp đảm bảo quyền lợi của cả 2 bên trước pháp luật và hạn chế những tranh chấp, mâu thuẫn không đáng có.
Hướng dẫn sử dụng hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện
Viết hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện không quá khó để sử dụng và thường xuyên được thực hiện trong thực tế, nhưng để đảm bảo tính an toàn và hạn chế những rủi ro, các bên cần hiểu và đưa ra những điều khoản phù hợp với bối cảnh của mình, điển hình có thể là các phạm vi sau:
- Các thiết bị cho thuê, gói cho thuê thiết bị như: âm thanh ánh sáng, bàn ghế sự kiện, sân khấu, bục phát biểu, khung truss, thiết bị trình chiếu, nhà bạt không gian, thiết bị làm mát (quạt điều hoà hơi nước, quạt công nghiệp,…), cổng hơi, rối hơi, backdrop,…;
- Tiêu chuẩn chất lượng, số lượng, nhãn hiệu, thương hiệu của từng thiết bị;

- Dịch vụ đi kèm khi thuê thiết bị như vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, hướng dẫn sử dụng, nhân sự điều chỉnh trực tiếp,…;
- Thời gian giao, nhận, lắp đặt, kiểm tra thiết bị;
- Thoả thuận về giá thuê, đặt cọc, thanh toán, phương thức chi trả;
- Thoả thuận về phát sinh như phương tiện di chuyển, phát sinh thời gian, thay đổi thời gian;
- Thoả thuận về chấm dứt hợp đồng, bồi thường, vi phạm,…
Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện
AT Hà Nội mách nhỏ bạn một số điều cần lưu ý khi ký hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện:
Thời gian và địa điểm bàn giao, nghiệm thu thiết bị sự kiện
Khi ký hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện, bạn nên chắc chắn về thời gian, địa điểm bàn giao, nghiệm thu thiết bị.
Khách hàng cần cân nhắc và xác định rõ thời gian nhận thiết bị, thời gian giao lại cho bên thuê, thời gian thanh toán,… Trong đó cần chú ý đến thời gian nhận thiết bị sao cho có đủ thời gian để setup và kiểm tra thiết bị trước khi sự kiện diễn ra.

Giá trị hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện và phương thức thanh toán
Vấn đề quan trọng nhất trong hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện. Hãy lưu ý đến:
- Giá trị hợp đồng: Ngoài việc bị chi phối từ mức giá chung trên thị trường thì giá trị của hợp đồng cần được xác định trên tinh thần thỏa thuận giữa 2 bên. Điều này giúp cân bằng được lợi ích và trách nhiệm của các bên khi tiến hành thực hiện hợp đồng.
- Phương thức thanh toán: Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn từ một đến nhiều phương thức thanh toán sao cho phù hợp và đúng với quy định của pháp luật. Sau đó, ghi nhận cụ thể trong hợp đồng để dễ dàng thực hiện.
Quyền và nghĩa vụ của 2 bên
Đây cũng được xem là vấn đề quan trọng cần được làm rõ trong hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện. Trong hợp đồng phải quy định rõ:
- Quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng cụ thể ra sao
- Căn cứ quan trọng để các bên có trách nhiệm và tuân thủ thực hiện đúng như thỏa thuận đã đề ra.
- Cơ sở để một trong các bên yêu cầu chấm dứt hợp đồng
- Hoặc bồi thường thiệt hại do bên kia có hành vi trái với hợp đồng đã được đề ra

Xem thêm: Dịch vụ cho thuê thiết bị tổ chức sự kiện trọn gói, giá rẻ
Mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THUÊ TRANG THIẾT BỊ SỰ KIỆN
(Số……/HĐDVTTTBSK)
Hôm nay, ngày …/…/….. Tại …………………………………Chúng tôi gồm có:
Bên cho thuê (Bên A): …………………………………
Địa chỉ: …………………………………
Điện thoại: …………………………………
Fax: …………………………………
Mã số thuế: …………………………………
Tài khoản số: …………………………………
Do ông (bà): …………………………………
Chức vụ: …………………………………làm đại diện.
Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:
- Chủ thể là vợ chồng:
Ông (Bà): …………………………………
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)
Cùng vợ là bà:…………………………………………………
Ông (Bà): …………………………………….
Sinh ngày: …………………………………………..
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).
- Chủ thể là hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ:…………………………………
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)
Các thành viên của hộ gia đình:
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:
Họ và tên người đại diện:……………………………..
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:……. Ngày…….. do ………….lập.
- Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức: …………………………………………….
Trụ sở: ……………………………………………………
Quyết định thành lập số: ……..ngày ……………. do …………..cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……..ngày ……………. do …………..cấp.
Số Fax: …………………………
Số điện thoại: ……………………………..
Họ và tên người đại diện: ………………………………………..
Chức vụ: ……………………….
Sinh ngày: ………………………….
CMND/CCCDsố: ……………..cấp ngày …………….tại …………….
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: :……. Ngày…….. do ………lập.
Bên thuê (Bên B): …………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………………
Fax: ………………………..
Mã số thuế: ……………………………..
Tài khoản số: …………………………………..
Do ông (bà): ………………………………………….
Chức vụ: .. ……………………………….làm đại diện.
Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:
- Chủ thể là vợ chồng:
Ông (Bà): ……………………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
Cùng vợ là bà: ………………………………………………..
Ông (Bà): ……………………………………………………………
Sinh ngày:
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).
- Chủ thể là hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ: ……………………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
Các thành viên của hộ gia đình:
Họ và tên: …………………………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:
Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………
Sinh ngày: …………………………………
CMND/CCCD số:……………….cấp ngày …………tại ……………….
Hộ khẩu thường trú ……………………………………………
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………ngày ………. Do…… lập.
- Chủ thể là tổ chức:
Tên tổ chức: …………………………………………….
Trụ sở: ……………………………………………………
Quyết định thành lập số: ……..ngày ……………. do …………..cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……..ngày ……………. do …………..cấp.
Số Fax: …………………………
Số điện thoại: ……………………………..
Họ và tên người đại diện: ………………………………………..
Chức vụ: ……………………….
Sinh ngày: ………………………….
CMND/CCCD số: ……………..cấp ngày …………….tại …………….
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: :……. Ngày…….. do ………lập.
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A cho Bên B thuê thiết bị và dịch vụ (như bảng danh mục thiết bị đính kèm):
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
– Địa điểm thực hiện: …………………………
– Thời gian lắp ráp: ……………………………….
– Thời gian bàn giao và nghiệm thu: ……..………………….
– Thời gian thực hiện: ……………………………………………..
– Thời gian tháo dỡ: ……………………………………………….
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
3.1. Giá trị hợp đồng là:…………….đồng (bằng chữ…………………….)
(Giá trên đã bao gồm …..%VAT)
3.2. Phương thức thanh toán như sau:
(Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và thanh toán) đợt:
– Đợt 1: Bên B tạm ứng (tiền cọc) cho Bên A……% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là: …………………………….đồng (bằng chữ: …………………………………………………..) trong vòng…… kể từ ngày ký hợp đồng (nếu quá …..ngày không nhận được tiền đặt cọc thì hợp đồng sẽ tự hủy).
– Đợt 2: Bên B thanh toán cho Bên A……% số tiền còn lại sau khi kết thúc chương trình ngày.
3.3. Chứng từ thanh toán:
– Khi thanh toán đợt 1, Bên A xuất phiếu thu cho Bên B (nếu thanh toán bằng tiền mặt).
– Khi thanh toán đợt 2, Bên A xuất hóa đơn tài chính và chứng từ khác có liên quan cho Bên B.
3.4. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
4.1. Bên A có nghĩa vụ sau đây:
a) Thi công lắp đặt đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng và số lượng theo bảng danh mục thiết bị kèm theo.
c) Cử đội trưởng chỉ huy trực tiếp, thường xuyên liên lạc với Bên B.
d) Có trách nhiệm phối hợp với Bên B để chương trình thành công tốt đẹp.
e) Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của Bên B.
f) Bảo quản và phải giao lại cho Bên B tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
g) Báo ngay cho Bên B về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
h) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
i) Nếu lắp đặt thiết bị không đúng số lượng theo hợp đồng sẽ được nghiệm thu và thanh toán theo thực tế của thiết bị.
k) Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

4.2. Bên A có quyền sau đây:
a) Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện.
b) Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của Bên B, mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của Bên B, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho Bên B, nhưng phải báo ngay cho Bên B.
c) Yêu cầu Bên B trả tiền dịch vụ.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
5.1. Bên B có nghĩa vụ sau đây:
a) Có trách nhiệm phối hợp với Bên A để chương trình thành công tốt đẹp.
b) Bàn giao mặt bằng đúng thời hạn, nếu trễ Bên A sẽ trừ vào thời gian bàn giao.
c) Cử đại diện giám sát thi công và làm việc trực tiếp với đại diện Bên A.
d) Có trách nhiệm giữ gìn an ninh trật tự suốt quá trình hoạt động.
e) Giữ gìn thiết bị của Bên A sau khi bàn giao, không để mất mát, hư hỏng. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng Bên B phải bồi thường giá trị thực của thiết bị.
f) Thanh toán đầy đủ chi phí theo như thỏa thuận. Nếu trễ Bên B sẽ chịu lãi suất %/ngày.
g) Khi có sự cố xảy ra Bên B phải báo cho Bên A để kịp thời giải quyết.
h) Cung cấp cho Bên A thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
i) Trả tiền dịch vụ cho Bên A theo thoả thuận.
5.2. Bên B có quyền sau đây:
a) Yêu cầu Bên A thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
b) Trong trường hợp Bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG
Lệ phí công chứng liên quan đến việc thuê tài sản theo hợp đồng này do bên .. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 7: HỦY HỢP ĐỒNG
Trường hợp hủy hợp đồng:
– Nếu Bên A đơn phương hủy hợp đồng thì sẽ bồi thường số tiền cọc đã nhận.
– Nếu Bên B đơn phương hủy hợp đồng thì sẽ bị mất tiền cọc.
ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hai bên đã xem xét kỹ các điều khoản trong hợp đồng này và đồng ý cùng nhau ký kết.
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……đến ngày …tháng …. năm …..
Hợp đồng được lập thành …. (..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Trên đây là mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị sự kiện. Hy vọng những thông tin mà AT Hà Nội cung cấp sẽ hữu ích với bạn. Nếu có nhu cầu thuê thiết bị sự kiện hoặc tổ chức các sự kiện đừng quên liên hệ hotline 0965 433 678 để được tư vấn miễn phí nhé!
